Cách Tính Thuế Nhà đất Phi Nông Nghiệp, đất Nông Nghiệp Mới Nhất

Rate this post

Thuế đất nông nghiệp và phi nông nghiệp 2022

Trong một bài viết trước, HoaTieu.vn đã chia sẻ với các bạn thế nào là đất nông nghiệp và thế nào là đất phi nông nghiệp. Trong bài viết này, mời các bạn tham khảo cách tính thuế bất động sản (phi nông nghiệp – đất ở, đất ở), thuế sử dụng đất nông nghiệp theo luật mới nhất hiện nay.

Bạn có biết nhà và đất ở, đất nông nghiệp hàng năm phải đóng bao nhiêu loại thuế và giá trị tính thuế là bao nhiêu không? Hãy cùng tìm hiểu cách tính thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp theo luật mới nhất hiện hành để giúp bạn tự tính thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Thông tin chi tiết về thuế tài sản phi nông nghiệp hàng năm và thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp theo luật hiện hành được đưa ra dưới đây.

1. Thuế Đất là gì?

Thuế đất hay thuế quyền sử dụng đất là loại thuế gián thu áp dụng đối với cá nhân, tổ chức đang được giao quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức khác, bao gồm:

– Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Thuế đất và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhắm vào sản xuất nông nghiệp.

– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay còn gọi là thuế bất động sản. Thuế bất động sản là loại thuế gián thu được áp dụng đối với đất xây dựng nhà ở, mặt bằng nhà ở và công trình. Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng đất để xây dựng công trình.

– Lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí tặng cho, mua bán, chuyển đổi… khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất kể cả đất ở, đất thổ cư.

Có nhiều loại thuế liên quan đến đất đai nhưng trong bài viết này HoaTieu.vn chỉ đề cập đến các loại thuế sử dụng đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hàng năm.

Nếu bạn quan tâm đến các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất để hiểu rõ nghĩa vụ thuế khi có hoạt động kinh doanh. Chuyển quyền sử dụng đất hoặc bất động sản.

Tham Khảo Thêm:  15 Lá Bài Pokemon In Huyền Thoại Mạnh EX, GX, TAGTEAM Ngẫu Nhiên

2. Thuế nhà đất – Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế tài sản hay, đất ở hay còn gọi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế gián thu đánh vào người sở hữu, sử dụng đất phi nông nghiệp. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số ngày 17/06/2010. Căn cứ Luật 48/2010/QH12 và các quy định của Luật Đất đai hiện hành:

2.1 Đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; Đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.
  • Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Bao gồm:

“Thứ nhất. Đất sử dụng vào mục đích công cộng: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục – đào tạo, thể dục thể thao công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công trình công cộng khác do chính phủ quy định;

2. Đất do tổ chức tôn giáo sử dụng;

3. Đất nghĩa trang, nghĩa địa;

4. Đất có sông, ngòi, kênh, rạch, suối và có mặt nước độc đáo;

5. Nhà sinh hoạt cộng đồng, đền, miếu, đình, từ đường, nhà dòng là đất công tác;

6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.”

2.2 Cách tính thuế BĐS hiện hành?

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: giá tính thuế, thuế suất. Bên trong là:

a) Chi phí chịu thuế

Giá tính thuế = Diện tích đất tính thuế (x) của 1 m2 đất được xác định theo nguyên giá.

b) Diện tích đất tính thuế

Diện tích tính thuế đất được tính theo các trường hợp sau:

– Lãnh thổ chịu thuế là lãnh thổ thực tế sử dụng.

– Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất ở tính thuế là tổng diện tích các thửa đất chịu thuế.

– Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng khu công nghiệp, địa bàn chịu thuế không bao gồm đất xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng;

– Đối với nhà nhiều tầng có nhiều nhà ở, nhà chung cư, kể cả nhà ở và kinh doanh, diện tích tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà theo từng nhóm. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Tham Khảo Thêm:  Mẫu Văn Bản đề Nghị Thẩm định Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi Trường

– Hệ số phân bổ đối với phần xây dựng nhà nhiều tầng có nhiều căn nhà, căn hộ được xác định theo diện tích chia cho tổng diện tích nhà ở do doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

– Nhà nhiều tầng có nhiều nhà ở, chung cư có tầng hầm, cơ quan, nhà ở, tầng hầm do cá nhân sử dụng tính thêm 50% tổng diện tích nhà cơ quan. , hộ gia đình, cá nhân được dùng để tính hệ số phân bổ;

– Đối với công trình xây dựng ngầm áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 của diện tích xây dựng chia cho tổng diện tích công trình mà cơ quan, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Giá 1 m2 đất tính thuế do UBND cấp vùng quy định theo giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế và được ấn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày 01/01/2012.

C) Thuế suất

Đối với đất ở bao gồm cả mục đích kinh doanh áp dụng biểu thuế bán lũy tiến như sau:

  • Bậc I: diện tích m2 trong hạn mức, chịu thuế suất 0,03%
  • Bậc II: Diện tích vượt hạn mức 3 lần, áp dụng thuế suất 0,07%.
  • Bậc III: Diện tích trên 3 lần hạn mức, chịu thuế suất 0,15%.

Tại: Hạn mức đất ở là hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành (01/01/2012).

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013 bao gồm:

  • Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm khác;
  • đất trồng cây lâu năm;
  • đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các hình thức nhà ở khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu, thí nghiệm; Đất ươm giống cây trồng, cây giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Để tính thuế đất nông nghiệp hàng năm, người sử dụng đất cần nắm rõ các quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Tham Khảo Thêm:  Đáp án Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Địa Lý Lớp 6 Sách Cánh Diều

3.1 Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và người được nộp thuế

– Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là cá nhân, tổ chức sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, trừ tổ chức sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, thuê đất.

– Diện tích đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đối tượng chịu thuế (đất trồng trọt, mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng), không bao gồm đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chịu thuế, đất thuê.

3.2 Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp tươi

Đất nông nghiệp chịu thuế căn cứ vào: diện tích x hạng đất x xuất khẩu

– Diện tích: Diện tích trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

– Thuế xuất khẩu cố định tính bằng kg/thóc trên đơn vị diện tích, theo hạng đất

– Hạng đất tính thuế: Là hạng đất được phân loại theo xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thời hạn sử dụng là 10 năm.

Trong đó, hạng đất chịu thuế được quy định để tính thuế là:

  • Đối với đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, thuế suất (kg thóc/ha): Bậc 1: 550, Bậc 2: 460, Bậc 3: 370, Bậc 4: 280, Bậc 5: 180, Bậc 6: 50 .
  • Đối với đất trồng cây lâu năm, thuế suất (kg thóc/ha): Bậc 1: 650, Bậc 2: 550, Bậc 3: 400, Bậc 4: 200, Bậc 5: 80.
  • Nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2, hạng 3 thì mức thuế bằng 1,3 lần đối với cây ăn quả trồng lâu năm trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng.
  • Nếu thuộc đất hạng 4, 5, 6 thì mức thuế bằng 1 lần đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên cây hàng năm cùng hạng.
  • Cây lấy gỗ và cây lâu năm khai thác một lần, thuế suất bằng 4% trị giá sản phẩm khai thác.

Tất cả những thông tin trên nhằm giúp người sử dụng đất biết và cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (bất động sản, đất ở) và thuế sử dụng đất nông nghiệp để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế hàng năm. Chắc chắn nhất.

Mời các bạn xem thêm các thông tin hữu ích khác tại mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Rate this post

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của Chaolua TV trang web phát sóng trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam. Chúc bạn có những phút giây vui vẻ !

Tham Khảo Thêm:  15 Lá Bài Pokemon In Huyền Thoại Mạnh EX, GX, TAGTEAM Ngẫu Nhiên

Related Posts

Cakhia TV cập nhật bảng xếp hạng bóng đá Europa League hoàn toàn miễn phí với đầy đủ thông tin cần thiết

Cakhia TV: Cập nhật bảng xếp hạng bóng đá Europa League nhanh, chuẩn

Cakhia TV chính là địa chỉ cập nhật BXH bóng đá Europa League cũng như nhiều giải đấu khác trong nước và trên thế giới khá chuẩn,…

Review khách sạn Hoàng Hưng – khách sạn giá rẻ giữa trung tâm thành phố Quy Nhơn

Với bãi biển cát trắng và làn nước trong xanh, bãi biển Quy Nhơn là lựa chọn của nhiều du khách cho mỗi kỳ nghỉ hè. Nếu…

Động Am Tiên – phiên bản Tuyệt Tình Cốc ở Ninh Bình

Với hành trình du lịch Ninh Bình tự túc, bạn không chỉ được tham quan những địa danh nổi tiếng như: hang Múa, Tràng An, cố đô…

Phố cổ Đồng Văn – vẻ đẹp vượt thời gian nơi địa đầu Tổ quốc

Phố cổ Đồng Văn – Hà Giang là nơi có nhịp sống lặng lẽ với dòng chảy của thời gian. Nhưng cũng không thể giấu đi những…

Tất tần tật lịch các mùa hoa nở ở Mộc Châu

Cao nguyên Mộc Châu được ví như “tắc kè hoa” của núi rừng Tây Bắc. Bởi mỗi mùa Mộc Châu lại khoác lên mình một màu sắc…

Chinh phục núi Hàm Rồng – địa điểm du lịch hấp dẫn tại Sapa

Khu du lịch núi Hàm Rồng là địa điểm bạn không thể bỏ qua trong hành trình du lịch Sapa của mình. Đến với nơi đây, bạn…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *